Giải thích tên gọi, đặc điểm, cách thực hiện và những điều cần biết về các tư thế quan hệ thường được nhắc đến.
Khám phá theo bộ phận
Chạm vào một mục để xem các bài viết
1
Coital Alignment Technique (CAT) là gì? Giải nghĩa tư thế Kỹ thuật căn chỉnh khi quan hệ
Coital Alignment Technique (CAT) (Kỹ thuật căn chỉnh khi quan hệ) là một tên gọi dùng để mô tả a high-alignment variation of missionary. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
2
Cowgirl là gì? Giải nghĩa tư thế Người nữ ở trên
Cowgirl (Người nữ ở trên) là một tên gọi dùng để mô tả woman-on-top, facing partner. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
3
Doggy Style là gì? Giải nghĩa tư thế Tư thế từ phía sau với điểm tựa tay/gối
Doggy Style (Tư thế từ phía sau với điểm tựa tay/gối) là một tên gọi dùng để mô tả rear-entry with the receiving partner supported forward. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
4
Missionary là gì? Giải nghĩa tư thế Tư thế truyền thống
Missionary (Tư thế truyền thống) là một tên gọi dùng để mô tả face-to-face, one partner above the other. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
5
Prone Bone là gì? Giải nghĩa tư thế Nằm sấp từ phía sau
Prone Bone (Nằm sấp từ phía sau) là một tên gọi dùng để mô tả receiving partner prone, partner behind. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
6
Rear Entry là gì? Giải nghĩa tư thế Tiếp cận từ phía sau
Rear Entry (Tiếp cận từ phía sau) là một tên gọi dùng để mô tả one partner behind the other. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
7
Reverse Cowgirl là gì? Giải nghĩa tư thế Người nữ ở trên quay lưng
Reverse Cowgirl (Người nữ ở trên quay lưng) là một tên gọi dùng để mô tả woman-on-top, facing away. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
8
Side-by-Side Face-to-Face là gì? Giải nghĩa tư thế Nằm nghiêng đối diện
Side-by-Side Face-to-Face (Nằm nghiêng đối diện) là một tên gọi dùng để mô tả both partners side-lying and facing. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
9
Spooning là gì? Giải nghĩa tư thế Nằm nghiêng ôm từ phía sau
Spooning (Nằm nghiêng ôm từ phía sau) là một tên gọi dùng để mô tả side-lying, same direction. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
10
Standing Face-to-Face là gì? Giải nghĩa tư thế Đứng đối diện
Standing Face-to-Face (Đứng đối diện) là một tên gọi dùng để mô tả both partners standing and facing. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
11
Anvil là gì? Giải nghĩa tư thế Anvil
Anvil (Anvil) là một tên gọi dùng để mô tả a folded-leg face-to-face variation. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
12
Butterfly là gì? Giải nghĩa tư thế Butterfly
Butterfly (Butterfly) là một tên gọi dùng để mô tả receiving partner near an edge with legs opened/raised. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
13
Chair là gì? Giải nghĩa tư thế Tư thế ghế
Chair (Tư thế ghế) là một tên gọi dùng để mô tả one partner seated on a chair. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
14
Deckchair là gì? Giải nghĩa tư thế Deckchair
Deckchair (Deckchair) là một tên gọi dùng để mô tả reclined, supported face-to-face variation. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
15
Edge of Bed là gì? Giải nghĩa tư thế Mép giường
Edge of Bed (Mép giường) là một tên gọi dùng để mô tả one partner near the edge of a bed. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
16
Legs-on-Shoulders là gì? Giải nghĩa tư thế Chân đặt lên vai
Legs-on-Shoulders (Chân đặt lên vai) là một tên gọi dùng để mô tả a face-to-face variation with legs elevated. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
17
Lotus là gì? Giải nghĩa tư thế Lotus
Lotus (Lotus) là một tên gọi dùng để mô tả seated, close face-to-face embrace. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
18
Seated Face-to-Face là gì? Giải nghĩa tư thế Ngồi đối diện
Seated Face-to-Face (Ngồi đối diện) là một tên gọi dùng để mô tả one or both partners seated and facing. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
19
Standing Rear Entry là gì? Giải nghĩa tư thế Đứng từ phía sau
Standing Rear Entry (Đứng từ phía sau) là một tên gọi dùng để mô tả both partners standing, same direction. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
20
Viennese Oyster là gì? Giải nghĩa tư thế Viennese Oyster
Viennese Oyster (Viennese Oyster) là một tên gọi dùng để mô tả a highly flexed, legs-elevated face-to-face variation. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
21
Cross là gì? Giải nghĩa tư thế Cross
Cross (Cross) là một tên gọi dùng để mô tả partners positioned at intersecting body angles. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
22
Eagle là gì? Giải nghĩa tư thế Eagle
Eagle (Eagle) là một tên gọi dùng để mô tả face-to-face variation with legs spread/elevated. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
23
Happy Baby là gì? Giải nghĩa tư thế Happy Baby
Happy Baby (Happy Baby) là một tên gọi dùng để mô tả reclined variation with hips flexed and legs elevated. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
24
Kneeling Rear Entry là gì? Giải nghĩa tư thế Quỳ từ phía sau
Kneeling Rear Entry (Quỳ từ phía sau) là một tên gọi dùng để mô tả rear-entry with kneeling support. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
25
Kneeling Face-to-Face là gì? Giải nghĩa tư thế Quỳ đối diện
Kneeling Face-to-Face (Quỳ đối diện) là một tên gọi dùng để mô tả both partners kneeling and facing. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
26
Lap Sitting là gì? Giải nghĩa tư thế Ngồi trên đùi đối diện
Lap Sitting (Ngồi trên đùi đối diện) là một tên gọi dùng để mô tả one partner seated on the other's lap, facing. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
27
Scissors là gì? Giải nghĩa tư thế Scissors
Scissors (Scissors) là một tên gọi dùng để mô tả interlocking legs at an angle. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
28
Splitting Bamboo là gì? Giải nghĩa tư thế Splitting Bamboo
Splitting Bamboo (Splitting Bamboo) là một tên gọi dùng để mô tả one leg elevated in an asymmetrical face-to-face variation. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
29
T-Square là gì? Giải nghĩa tư thế T-Square
T-Square (T-Square) là một tên gọi dùng để mô tả bodies arranged roughly at a right angle. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
30
X Position là gì? Giải nghĩa tư thế Tư thế chữ X
X Position (Tư thế chữ X) là một tên gọi dùng để mô tả bodies/legs arranged in an x-like geometry. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
31
Amazon là gì? Giải nghĩa tư thế Amazon
Amazon (Amazon) là một tên gọi dùng để mô tả a woman-on-top family variation with altered leg positioning. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
32
Bridge là gì? Giải nghĩa tư thế Bridge
Bridge (Bridge) là một tên gọi dùng để mô tả a supported position involving a raised pelvis/bridge-like posture. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
33
Cradle là gì? Giải nghĩa tư thế Cradle
Cradle (Cradle) là một tên gọi dùng để mô tả close seated/reclined position with body support. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
34
Lazy Man là gì? Giải nghĩa tư thế Lazy Man
Lazy Man (Lazy Man) là một tên gọi dùng để mô tả reclined seated-partner variation. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
35
Reverse Lap Sitting là gì? Giải nghĩa tư thế Ngồi trên đùi quay lưng
Reverse Lap Sitting (Ngồi trên đùi quay lưng) là một tên gọi dùng để mô tả one partner seated on the other's lap, facing away. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
36
Reverse Missionary là gì? Giải nghĩa tư thế Missionary đảo vị trí
Reverse Missionary (Missionary đảo vị trí) là một tên gọi dùng để mô tả face-to-face with the usual top/bottom roles reversed. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
37
Rocking Horse là gì? Giải nghĩa tư thế Rocking Horse
Rocking Horse (Rocking Horse) là một tên gọi dùng để mô tả a seated straddling position with rocking body motion. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
38
Seated Wheelbarrow là gì? Giải nghĩa tư thế Wheelbarrow có điểm tựa ngồi
Seated Wheelbarrow (Wheelbarrow có điểm tựa ngồi) là một tên gọi dùng để mô tả a supported/seated variation of wheelbarrow. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
39
Standing Wheelbarrow là gì? Giải nghĩa tư thế Wheelbarrow đứng
Standing Wheelbarrow (Wheelbarrow đứng) là một tên gọi dùng để mô tả a standing/elevated variation of wheelbarrow. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
40
Wheelbarrow là gì? Giải nghĩa tư thế Wheelbarrow
Wheelbarrow (Wheelbarrow) là một tên gọi dùng để mô tả one partner supports upper body while lower body is elevated. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
41
Countertop là gì? Giải nghĩa tư thế Countertop
Countertop (Countertop) là một tên gọi dùng để mô tả a tabletop-family position using a counter-height surface. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
42
Piledriver là gì? Giải nghĩa tư thế Piledriver
Piledriver (Piledriver) là một tên gọi dùng để mô tả an inverted/high-flexion position. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
43
Reverse Seated Straddle là gì? Giải nghĩa tư thế Ngồi dạng chân quay lưng
Reverse Seated Straddle (Ngồi dạng chân quay lưng) là một tên gọi dùng để mô tả a seated straddle facing away. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
44
Seated Straddle là gì? Giải nghĩa tư thế Ngồi dạng chân đối diện
Seated Straddle (Ngồi dạng chân đối diện) là một tên gọi dùng để mô tả a face-to-face seated straddling family. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
45
Side Saddle là gì? Giải nghĩa tư thế Side Saddle
Side Saddle (Side Saddle) là một tên gọi dùng để mô tả a seated/top variation with legs oriented to one side. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
46
Sofa Edge là gì? Giải nghĩa tư thế Mép sofa
Sofa Edge (Mép sofa) là một tên gọi dùng để mô tả an edge-supported variation using a sofa. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
47
Standing Carry là gì? Giải nghĩa tư thế Bế khi đứng
Standing Carry (Bế khi đứng) là một tên gọi dùng để mô tả one partner standing while supporting much of the other's weight. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
48
Tabletop là gì? Giải nghĩa tư thế Tabletop
Tabletop (Tabletop) là một tên gọi dùng để mô tả one partner supported on a firm elevated surface. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
49
Face-to-Face Squat là gì? Giải nghĩa tư thế Ngồi xổm đối diện
Face-to-Face Squat (Ngồi xổm đối diện) là một tên gọi dùng để mô tả a top-position variation using a squat rather than kneeling. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
50
Wall-Supported Standing là gì? Giải nghĩa tư thế Đứng có tường hỗ trợ
Wall-Supported Standing (Đứng có tường hỗ trợ) là một tên gọi dùng để mô tả standing position using a wall for support. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
51
High-Alignment Missionary là gì? Giải nghĩa tư thế Missionary căn chỉnh cao
High-Alignment Missionary (Missionary căn chỉnh cao) là một tên gọi dùng để mô tả missionary with higher body alignment. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
52
Low-Angle Missionary là gì? Giải nghĩa tư thế Missionary góc thấp
Low-Angle Missionary (Missionary góc thấp) là một tên gọi dùng để mô tả missionary with a lower pelvic angle. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
53
Prone Face-to-Face là gì? Giải nghĩa tư thế Nằm đối diện với thân người thấp
Prone Face-to-Face (Nằm đối diện với thân người thấp) là một tên gọi dùng để mô tả a low-profile face-to-face family. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
54
Raised-Hip Missionary là gì? Giải nghĩa tư thế Missionary nâng hông
Raised-Hip Missionary (Missionary nâng hông) là một tên gọi dùng để mô tả missionary with pelvic elevation/support. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
55
Reverse Squat là gì? Giải nghĩa tư thế Ngồi xổm quay lưng
Reverse Squat (Ngồi xổm quay lưng) là một tên gọi dùng để mô tả a squat-based top variation facing away. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
56
Right-Angle Side Position là gì? Giải nghĩa tư thế Nằm vuông góc
Right-Angle Side Position (Nằm vuông góc) là một tên gọi dùng để mô tả partners lying at roughly right angles. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
57
Seated Scissors là gì? Giải nghĩa tư thế Scissors ngồi
Seated Scissors (Scissors ngồi) là một tên gọi dùng để mô tả a seated interlocking-leg variation. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
58
Side-Lying Rear Entry là gì? Giải nghĩa tư thế Nằm nghiêng từ phía sau
Side-Lying Rear Entry (Nằm nghiêng từ phía sau) là một tên gọi dùng để mô tả rear-entry while both partners are side-lying. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
59
Side-Lying Scissors là gì? Giải nghĩa tư thế Scissors nằm nghiêng
Side-Lying Scissors (Scissors nằm nghiêng) là một tên gọi dùng để mô tả a side-lying interlocking-leg variation. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.
60
Supported Kneeling là gì? Giải nghĩa tư thế Quỳ có điểm tựa
Supported Kneeling (Quỳ có điểm tựa) là một tên gọi dùng để mô tả a kneeling family using furniture/pillows for support. Bài này giải nghĩa tên gọi, đặc điểm cơ học của vị trí cơ thể, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến cảm giác, mức chịu lực và các lưu ý sức khỏe; không có một tỷ lệ khoái cảm cố định áp dụng cho mọi người.